Tin BĐS

Xem thông tin cập nhật về thị trường

Thép Pomina có mấy loại?

Thép Pomina là 1 trong những thương hiệu thép hàng đầu hiện nay được nhiều khách hàng tin tưởng sử dụng. Pomina còn sản xuất ra nhiều loại sản phẩm chất lượng cao đạt chất lượng quốc tế, đạt doanh thu cao khi sản xuất sản phẩm ra thị trường thế giới. Sắt thép Pomina đã đạt được 2 chứng chỉ chất lượng và môi trường ISO 9001, ISO 14001.

Thép Pomina có mấy loại?

Phân loại thép Pomina theo hình dạng

Theo hình dạng bên ngoài mà thép Pomina gồm 3 loại chính, cụ thể như sau:

Thép cuộn – thép tròn trơn Pomina

Là dòng sản phẩm thép chất lượng hàng đầu, được ứng dụng nhiều trong xây dựng công trình nhà ở, cầu đường, khu chung cư,… Gồm các đặc điểm sau:

  • Thép cuộn dạng dây, cuộn tròn có bề mặt nhẵn và đường kính thông thường là: D6mm, D8mm, D10mm (còn gọi là cuộn phi 6, 8, 10).
  • Sản phẩm được cung cấp ở dạng cuộn, có trọng lượng trong khoảng 720kg/1cuộn – 750kg/1 cuộn.
  • Cường độ thép: CT3-240A.

Thép thanh vằn – thép cây Pomina

Với các đặc điểm như sau:

  • Mặt ngoài thép có gân, đường kính sản phẩm được in nổi trên từng cây thép. Thép cây vằn Polime có đường kính từ 10mm đến 32mm (còn gọi là phi 10 đến phi 32) ở dạng thanh.
  • Chiều dài mỗi thanh là 11,7m hoặc đặt cắt theo yêu cầu của khách hàng.
  • Thép có các đường kính phổ biến gồm: D16, D18, D20, , D25, D28, D32, D10, D12, D14, D22.
  • Thép xuất xưởng ở dạng bó, và có khối lượng trung bình từ 1.500kg/1 bó đến 3.000kg/1 bó.
  • Gồm các cường độ thép khác nhau, gồm: CB300, CB400, SD390, SD295, Gr60,…

Thép hình Pomina

Ngoài 2 loại trên, Pomina còn cung cấp sản phẩm thép hình.

Thép hình Pomina được xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cao, đáp ứng phục vụ cho mọi công trình xây dựng lớn nhỏ như nhà ở, công cộng, cầu đường, cầu cảng,…

Cập nhật: Bảng báo giá thép Pomina

Phân loại thép Pomina theo tiêu chuẩn, mác thép

Theo tiêu chuẩn, mác thép thì thép Pomina được phân loại như sau:

Thép Pomina SD295A, SD390, SD490

  • Các sản phẩm Pomina SD295A, SD390, SD490 được sản xuất theo công nghệ Nhật Bản, tiêu chuẩn quốc tế và chất lượng hàng đầu, đã được khẳng định lâu dài trên thị trường sắt thép.
  • Cường độ chịu lực của các mác thép và tính co giãn chịu nhiệt tương đương nhau.
  • Các sản phẩm Pomina SD295A, SD390, SD490 này được sử dụng trong các công trình xây dựng đòi hỏi về cường độ chịu lực và chịu nhiệt.

Thép Pomina CB300V, CB400V, CB500V

  • Giải thich ký hiệu trên thanh thép: Ký hiệu “CB” trên cây thép là viết tắt của cốt bê tông, còn các số 300, 400, 500 là giá trị quy định của giới hạn chảy. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các loại thép thanh vằn được cung cấp ở dạng thẳng, một số trường hợp cụ thể thì cũng được áp dụng cho các thanh vằn dạng cuộn và các sản phẩm được nắn thẳng.
  • Các loại sản phẩm thép cây này được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng, hạ tầng giao thông, công nghiệp.

Pomina là thương hiệu sắt thép gắn liền với sản phẩm có sự uy tín chất lượng cao tại Việt Nam được đông đảo người dân ưa chuộng sử dụng.

Tin liên quan: Thép Việt Nhật là gì?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *